Redis - Các lệnh cơ bản và quản lý dữ liệu trong Redis

Redis không đơn giản là lưu trữ key/value thông thường (cả key value đều là string), thực sự nó là một máy chủ dữ liệu có cấu trúc (data structures server) hỗ trợ nhiều loại dữ liệu có cấu trúc phức tạp như danh sách (List), tập hợp (Set), tập hợp được sắp xếp (Sorted Set), bảng băm (Hash) ...

Mình đã từng có 1 bài viết giới thiệu về Redis Database (Database - Tìm hiểu về CSDL Redis), hôm nay mình sẽ giới thiệu qua một số lệnh cơ bản của Redis và cách quản lý dữ liệu trên CSDL cực nhanh này.


Redis Key

Redis key là các lệnh sử dụng để quản lý các key trong redis. Với cú pháp như sau:
COMMAND KEY_NAME [VALUE]

Các lệnh thường dùng
STTCommandÝ nghĩa
1DEL keyXóa key nếu nó tồn tại
2EXISTS keyKiểm tra key có tồn tại không
3EXPIRE key nĐặt expire time cho key sau n giây
4KEYS patternTìm các key theo pattern
5PERSIST keyXóa expire time của key
6TTL keyLấy thời gian sống của key (giây)
7RENAME key newkeyĐổi tên key sang newkey, nếu newkey đã tồn tại giá trị của nó sẽ bị ghi đè bởi giá trị của key
8RENAMENX key newkeyĐổi tên key sang newkey nếu newkey chưa tồn tại
9TYPE keyLấy loại dữ liệu được lưu trữ bởi key


Redis String

Redis string là lệnh sử dụng để quản lý các key/value trong đó value có giá trị string trong redis

Ví dụ
redis 127.0.0.1:6379> SET test redis
OK
redis 127.0.0.1:6379> GET test
"redis"
Các lệnh thường dùng


STTCommandÝ nghĩa
1SET key valueĐặt giá trị value cho key
2GET keyLấy giá trị lưu trữ bởi key
3GETRANGE key start endLấy giá trị lưu trữ bởi key từ (start) đến (end)
4GETSET key valueLấy ra giá trị cũ và đặt giá trị mới cho key
5MGET key1 key2 ..Lấy giá trị của nhiều key theo thứ tự
6SETEX key seconds valueĐặt giá trị và thời gian expire cho key
7SETNX key valueĐặt giá trị cho key nếu key chưa tồn tại
8RENAMENX key newkeyĐổi tên key sang newkey nếu newkey chưa tồn tại
9STRLEN keyLấy độ dài giá trị lưu trữ bởi key
9APPEND key valueThêm vào sau giá trị lưu trữ bởi key là value
10INCR keyTăng giá trị lưu trữ của key (số nguyên) 1 đơn vị
11INCRBY key nTăng giá trị lưu trữ của key (số nguyên) n đơn vị
12DECR keyGiảm giá trị lưu trữ của key (số nguyên) 1 đơn vị
11DECRBY key nGiảm giá trị lưu trữ của key (số nguyên) n đơn vị

Redis Hash

Redis hash là lệnh sử dụng để quản lý các key/value trong đó value có giá trị là hash. Hash là kiểu dữ liệu khá phổ biến, thường được dùng để lưu trữ các object.

HSET user:1 name "name 1"
(integer) 1
HGET user:1 name
"name 1"

Các lệnh thường dùng
STTCommandÝ nghĩa
1HSET key field valueĐặt giá trị cho field là value trong hash
2HGET key fieldLấy giá trị của field trong hash
3HDEL key field1 field2 ...xóa field1, field2 ... trong hash
4HEXISTS key fieldKiểm tra file có tồn tại trong hash không
5HGETALL keyLấy tất cả các field và value của nó trong hash
6HINCRBY key field nTăng giá trị của field (số nguyên) lên n đơn vị
7HDECRBY key field nGiảm giá trị của field (số nguyên) lên n đơn vị
8HINCRBYFLOAT key field fTăng giá trị của field (số thực) lên f
9HDECRBYFLOAT key field nGiảm giá trị của field (số thực) f
10HKEYS keyLấy tất cả các field của hash
11HVALS keyLấy tất cả các value của hash
12HLEN keyLấy số lượng field của hash
13HMSET key field1 value1 field2 value2 ...Đặt giá trị cho các field1 giá trị value1 field2 giá trị value2 ...
14HMGET key field1 field2 ...Lấy giá trị của các field1 field2 ...

Related